| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
FHB400
Shacman
| Chi tiết | thuộc tính |
|---|---|
| Tên một phần | Bộ hãm thủy lực song song / Bộ hãm khớp nối chất lỏng |
| Số mô hình | FHB400 |
| Thương hiệu/Nhà sản xuất | FAST Gear (Hộp số ô tô nhanh Thiểm Tây) |
| Mô-men xoắn phanh tối đa | 4000 N·m (Newton-mét) |
| Tốc độ đầu vào (Tối đa) | Lên tới 5000 vòng/phút (một số cấu hình được đánh giá ở mức 2500 vòng/phút tùy thuộc vào tỷ số truyền và ứng dụng) |
| Phương pháp kiểm soát | Điều khiển điện tử, dẫn động bằng khí nén (ECU + van điện từ + áp suất không khí) |
| Phương tiện làm việc | Dầu hãm thủy lực đặc biệt – Dầu tương thích: Mobil ATF 220 hoặc loại tương đương được FAST phê duyệt |
| Dung tích dầu (Khối lượng điền) | Khoảng 6,5 lít |
| Hệ thống làm mát | Làm mát bằng nước thông qua bộ trao đổi nhiệt kết nối với mạch làm mát chính của động cơ |
| Trọng lượng tịnh | ~53 kg |
| Kiểu lắp | Lắp đặt song song giữa trục truyền động và trục các đăng (thiết kế rời) |
| Đặc điểm cấu trúc | - Cấu trúc tách rời rotor-stator - Tổn hao lực cản thấp khi tháo rời (hiệu suất cao) - Thiết kế nhỏ gọn, nhẹ |
| Điện áp hoạt động | 24V DC (hệ thống điện xe tải tiêu chuẩn) |
| Giao diện truyền thông | CAN bus (thường là giao thức J1939) để tích hợp với ECU, ABS, cụm đồng hồ |
| Nguồn gốc | Tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc |
Tên1
Tên2
Yêu cầu lắp đặt chuyên nghiệp
Phải được lắp đặt bởi các kỹ thuật viên đã được đào tạo quen thuộc với việc căn chỉnh đường truyền, kết nối không khí/điện và mạch làm mát.
Đảm bảo kết nối mạch làm mát phù hợp
Kết nối bộ trao đổi nhiệt của bộ hãm với hệ thống làm mát chính của động cơ bằng cách sử dụng ống và kẹp thích hợp. Đảm bảo không bị rò rỉ hoặc tắc nghẽn.
Chỉ sử dụng dầu thủy lực đúng cách
Đổ đầy chất lỏng tương đương hoặc được FAST phê duyệt (ví dụ: Mobil ATF 220). Không bao giờ thay thế bằng dầu động cơ hoặc dầu hộp số chung.
Duy trì tốc độ động cơ tối thiểu ( ≥1500 vòng/phút)
Để có hiệu suất làm mát và phanh tối ưu, hãy vận hành động cơ trên 1500 vòng/phút khi sử dụng bộ giảm tốc. Ở tốc độ thấp hơn (ví dụ: không tải ~800 vòng/phút), tốc độ tuần hoàn của nước chậm lại, có nguy cơ quá nhiệt và tự động tắt trong vòng vài giây.
Tránh sử dụng ở trạng thái trung tính (N) hoặc ly hợp bị ức chế.
Ở trạng thái trung tính, tốc độ bơm chất làm mát giảm → giảm tản nhiệt → bảo vệ quá tải nhiệt được kích hoạt nhanh chóng.
Phanh khẩn cấp là an toàn
Trong các tình huống khẩn cấp (đường khô ráo, thẳng), bạn có thể kích hoạt trực tiếp mức hãm tốc độ cao nhất - điều này sẽ không làm hỏng thiết bị nhưng có thể khiến nhiệt độ tăng nhanh.
Lịch bảo trì thường xuyên
Thực hiện theo các khoảng thời gian sau:
Thay dầu: Cứ sau 60.000 km hoặc 1 năm (tùy điều kiện nào đến trước)
Thay thế bộ lọc: Khi cần thiết (nếu được trang bị)
Kiểm tra các vòng đệm & ống mềm: Kiểm tra rò rỉ, vết nứt hoặc sưng tấy
Bộ trao đổi nhiệt sạch: Loại bỏ bụi/mảnh vụn tích tụ ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát
Phòng ngừa hoạt động mùa đông
Sử dụng hỗn hợp chất làm mát chống đông (ví dụ: 50% ethylene glycol) để tránh đóng băng.
Xả nước nếu được bảo quản trong môi trường nhiệt độ dưới 0 trong thời gian dài (chỉ khi được chỉ định).
CAN Bus Tích hợp & Chẩn đoán
Đảm bảo liên lạc chính xác với ECU của xe và bảng điều khiển.
Sử dụng các công cụ chẩn đoán (ví dụ: FAST TechTool) để đọc mã lỗi và hiệu chỉnh cài đặt.
Không sửa đổi logic điều khiển hoặc bỏ qua hệ thống an toàn
Việc giả mạo hệ thống an toàn có thể dẫn đến quá nhiệt, hỏng linh kiện hoặc mất khả năng phanh.